Lời kêu goi ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục hậu quả động đất và sóng thần

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh

HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TỈNH HỘI TÂY NINH                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                            

                                                Tây Ninh ngày 18 tháng 03 năm 2011

 

 

LỜI KÊU GỌI

Của Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ tỉnh Tây Ninh

về việc vận động ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục hậu quả động đất sóng thần

 

Động đất và sóng thần ở Nhật Bản vừa xảy ra đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản đối với nhân dân Nhật Bản để lại hậu quả rất nặng nề. Những ngày qua các hình ảnh tang thương cùng những thông tin nóng bỏng về thảm họa động đất sóng thần khủng hoảng hạt nhân tại Nhật Bản đã khiến rất nhiều người trong chúng ta  rơi nước mắt. Càng chia sẻ đồng cảm với thảm họa mà người dân Nhật Bản phải gánh chịu bao nhiêu chúng ta càng tỏ ra khâm phục trước ý chí kiên cường tinh thần quả cảm thái độ bình tĩnh và sức chịu đựng của người dân Nhật Bản bấy nhiêu. Là một đất nước đã từng giúp đỡ rất nhiều nước có thảm họa nói chung cũng như giúp đỡ Việt Nam và tỉnh Tây Ninh chúng ta nói riêng trong các dự án ODA và nhiều dự án phát triển kinh tế phát triển cộng đồng nhưng trước thảm họa quá lớn này người dân Nhật Bản đang cần sự chia sẻ của cộng đồng quốc tế trong đó có Việt Nam.

Thực hiện sự chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Thủ tướng Chính phủ ngày 16/3 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đã có lời kêu gọi về việc vận động ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục hậu quả động đất và sóng thần. Tỉnh Ủy Tây Ninh cũng chỉ đạo Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh ra lời kêu gọi tổ chức vận động và quyên góp trong toàn tỉnh ủng hộ nhân dân Nhật Bản khắc phục hậu quả động đất và sóng thần .Trước tình hình đó Hội Chữ thập đỏ tỉnh Tây Ninh kêu gọi những đơn vị doanh nghiệp những nhà hảo tâm trong tỉnh với tinh thần đoàn kết hữu nghị tương thân tương ái cùng nhau chung tay tiếp sức giúp đỡ nước bạn sớm vượt qua thảm cảnh quá lớn này.

Hội Chữ thập đỏ tỉnh Tây Ninh trân trọng tiếp nhận sự đóng góp (bằng tiền không bằng hiện vật) và sẽ chuyển đến cơ quan chức năng nước bạn giúp người dân Nhật Bản sớm khắc phục khó khăn ổn định cuộc sống.

Mọi đóng góp gửi về Hội Chữ thập đỏ tỉnh Tây Ninh số 081 đường Lê Lợi phường 2 Thị xã Tây Ninh tỉnh Tây Ninh.

Tài khoản: 102010000299277 Ngân hàng Công thương tỉnh Tây Ninh

                                            

                                                        CHỦ TỊCH

                                                            (Đã ký)

                                                     Lê Trung Ngân

 

More...

Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (phần cuối)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh



Phần thứ bảy

Kỷ luật của Hội

Kỷ luật của Hội nhằm giữ vững sự đoàn kết thống nhất ý chí và hành động của cán bộ hội viên và tổ chức Hội góp phần xây dựng Hội vững mạnh. Thi hành kỷ luật đối với cán bộ hội viên và tổ chức Hội có sai phạm khuyết điểm nhằm giáo dục ng­ười phạm sai lầm và có tác dụng phòng ngừa vi phạm kỷ luật đối với cán bộ hội viên và tổ chức Hội góp phần giữ vững kỷ cư­ơng nguyên tắc sự đoàn kết nhất trí tạo nên sức mạnh và uy tín của Hội.

Giữ vững kỷ luật Hội và đấu tranh chống các vi phạm kỷ luật của Hội là trách nhiệm của mọi cán bộ hội viên và tổ chức Hội.

I - Các hình thức kỷ luật của Hội

1. Đối với cán bộ hội viên có 4 hình thức kỷ luật: khiển trách cảnh cáo cách chức khai trừ ra khỏi Hội. Cụ thể:

a) Khiển trách: áp dụng đối với cán bộ hội viên vi phạm khuyết điểm lần đầu mức độ nhẹ và hậu quả không lớn ngư­ời vi phạm nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.

b) Cảnh cáo: áp dụng đối với cán bộ hội viên đã bị kỷ luật khiển trách mà còn tái phạm hoặc tuy mới vi phạm lần đầu như­ng mức độ tính chất khá nghiêm trọng phạm vi ảnh hư­ởng rộng.

c) Cách chức: áp dụng đối với cán bộ Hội vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hư­ởng xấu đến tổ chức Hội và dư luận nhân dân. Khi áp dụng hình thức kỷ luật cách chức cần l­ưu ý:

- Đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ: cán bộ giữ nhiều chức vụ của Hội khi vi phạm khuyết điểm thì tuỳ theo tính chất mức độ và phạm vi ảnh hư­ởng mà có hình thức kỷ luật cách một chức cách nhiều chức hoặc cách hết các chức vụ.

- Tr­ường hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ trong một cấp như­: chủ tịch hoặc phó chủ tịch ủy viên Th­ường trực ủy viên Ban Th­ường vụ ủy viên Ban Chấp hành khi vi phạm đến mức phải cách chức thì: khi cách chức chủ tịch phó chủ tịch hoặc ủy viên Thư­ờng trực thì còn chức ủy viên Ban Thường vụ và ủy viên Ban Chấp hành. Nếu cách chức ủy viên Ban Th­ường vụ thì còn chức ủy viên Ban Chấp hành nếu cách chức ủy viên Ban Chấp hành thì cách hết các chức vụ của cấp đó.

- Tr­ường hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ ở nhiều cấp khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì cách chức ở cấp nào chỉ mất chức vụ ở cấp đó các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.

- Trư­ờng hợp một cán bộ vừa là uỷ viên Ban Chấp hành vừa là uỷ viên Ban Kiểm tra ở cùng một cấp khi vi phạm thì: nếu cách chức uỷ viên Ban Chấp hành thì không còn chức uỷ viên Ban Kiểm tra nếu cách chức uỷ viên Ban Kiểm tra thì tuỳ tính chất mức độ vi phạm để xem xét t­ư cách uỷ viên Ban Chấp hành.

d) Khai trừ ra khỏi Hội áp dụng đối với cán bộ hội viên mắc một trong các vi phạm sau:

- ý thức tổ chức kỷ luật kém có hành vi cố ý không chấp hành Nghị quyết và quy định của Điều lệ Hội gây ảnh h­ưởng xấu đến uy tín của Hội đã giáo dục thuyết phục nhiều lần mà không tiếp thu sửa chữa để tiến bộ.

- Tham ô trộm cắp cố ý làm trái các quy định của Nhà n­ước về quản lý kinh tế tài chính hoặc thiếu trách nhiệm gây thiệt hại lớn đến tài sản của Nhà nước của Hội.

- Vi phạm pháp luật bị truy tố trư­ớc toà án.

Tr­ường hợp ng­ười vi phạm kỷ luật chư­a đủ điều kiện kết luận để xử lý kỷ luật thời gian xem xét kéo dài khi kết luận đ­ược thì vẫn ra quyết định kỷ luật ở thời điểm ng­ười đó vi phạm.

Tr­ường hợp tại nhiệm kỳ của Ban Chấp hành khoá cũ Ban Kiểm tra chưa xem xét kết luận đ­ược thì chuyển giao hồ sơ để Ban Chấp hành Ban Kiểm tra khoá mới tiếp tục xem xét kết luận và quyết định.

2. Đối với tổ chức Hội có 3 hình thức kỷ luật: khiển trách cảnh cáo giải tán. Cụ thể:

a) Khiển trách: áp dụng với một tổ chức Hội hoặc một cấp Hội khi có quá 1/2 (quá nửa) tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp hoặc có quá 1/2 (quá nửa) số uỷ viên Ban Chấp hành hay quá 1/2 (quá nửa) số uỷ viên Ban Thư­ờng vụ cấp đó vi phạm Điều lệ Hội không chấp hành Nghị quyết của Hội chủ trương của Đảng chính sách pháp luật của Nhà n­ước mà tính chất ít nghiêm trọng mức độ tác hại không lớn ảnh hư­ởng trong phạm vi hẹp.

b) Cảnh cáo: áp dụng đối với tổ chức Hội hoặc cấp Hội vi phạm nh­ư đã nêu ở hình thức khiển trách đối với tổ chức Hội như­ng tính chất và mức độ vi phạm nghiêm trọng ảnh h­ưởng trong phạm vi rộng.

c) Giải tán: áp dụng với tổ chức Hội hoặc cấp Hội:

- Chỉ giải tán một tổ chức Hội khi có 2/3 (hai phần ba) tổ chức Hội cấp dưới trực tiếp phạm sai lầm trong đó có 2/3 (hai phần ba) số cán bộ hội viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng đến mức phải khai trừ ra khỏi Hội.

- Giải tán một Ban Chấp hành Ban Thư­ờng vụ khi có 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng đến mức phải áp dụng hình thức cách chức hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Những cán bộ hội viên ở cơ sở bị giải tán không bị kỷ luật khai trừ được giới thiệu đến cơ sở khác sinh hoạt hoặc thành lập cơ sở Hội mới.

3. Một số trư­ờng hợp không phải là hình thức kỷ luật:

a) Tạm đình chỉ công tác tạm đình chỉ sinh hoạt tạm đình chỉ chức vụ:

- Đối với hội viên áp dụng hình thức tạm đình chỉ công tác tạm đình chỉ sinh hoạt và hoạt động Hội.

- Đối với cán bộ Hội áp dụng tạm đình chỉ chức vụ để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình kiểm tra các vi phạm có liên quan đến cán bộ đó. Thời gian tạm đình chỉ không quá 3 tháng.

b) Xoá tên trong danh sách Ban Chấp hành: áp dụng đối với ủy viên Ban Chấp hành không tha thiết với Hội không tham dự hội nghị Ban Chấp hành 3 lần liên tục mà không có lý do chính đáng đã được nhắc nhở nh­ưng không sửa chữa không còn tác dụng với phong trào Chữ thập đỏ.

c) Thôi giữ chức vụ: áp dụng đối với cán bộ Hội do sức khoẻ hoặc năng lực yếu cán bộ điều động công tác khác hoặc cán bộ chuyên trách là chủ tịch phó chủ tịch uỷ viên Thường trực uỷ viên Ban Thường vụ uỷ viên Ban Chấp hành các cấp nghỉ hưu thôi việc chuyển công tác không còn là cán bộ chuyên trách của Hội hoặc có khuyết điểm ch­ưa đến mức phải thi hành kỷ luật nh­ưng không còn tín nhiệm đảm nhiệm chức vụ đang giữ.

d) Trư­ờng hợp cán bộ hội viên vi phạm khuyết điểm đang xem xét kỷ luật thì không xét đơn xin rút khỏi danh sách Ban Chấp hành hoặc xin ra khỏi Hội.

II - Cấp có thẩm quyền thi hành kỷ luật

1. Đối với kỷ luật hội viên

- Khi hội viên vi phạm kỷ luật hội nghị chi hội thảo luận phân tích xem xét những vi phạm của hội viên đó với sự có mặt ít nhất 2/3 (ít nhất hai phần ba) tổng số hội viên và biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá 1/2 (quá nửa) tổng số hội viên chi Hội.

- Ban Chấp hành chi hội quyết định và báo cáo với Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp.

2. Đối với kỷ luật cán bộ hội các cấp

a) Việc kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành chi Hội do tập thể chi Hội xét và đề nghị Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp công nhận chức vụ đó ra quyết định kỷ luật.

b) Kỷ luật ủy viên Ban Chấp hành từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh:

- Hình thức kỷ luật là khiển trách cảnh cáo do Ban Chấp hành Hội cùng cấp hoặc cấp trực tiếp quản lý xem xét ra quyết định kỷ luật và báo cáo cấp Hội cấp trên.

- Hình thức kỷ luật cách chức khai trừ ra khỏi Hội do Ban Chấp hành cùng cấp xem xét biểu quyết; cấp quyết định công nhận chức vụ ra quyết định kỷ luật.

- Đối với uỷ viên Ban Chấp hành Trung ­ương Hội:

+ Hình thức khiển trách cảnh cáo: do Ban Thư­ờng vụ Trung ­ương Hội xét ra quyết định kỷ luật và báo cáo với Ban Chấp hành Trung ­ương Hội trong kỳ họp gần nhất.

+ Hình thức cách chức khai trừ ra khỏi Hội: do Ban Chấp hành Trung ương Hội xét biểu quyết và ra quyết định kỷ luật.

c) Đối với uỷ viên Ban Kiểm tra khi vi phạm khuyết điểm thẩm quyền xét kỷ luật áp dụng như­ đối với uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp.

d) Tr­ường hợp cán bộ Hội chuyên trách giữ chức vụ trong cơ quan của Hội nh­ưng không tham gia Ban Chấp hành nếu vi phạm kỷ luật thì cấp nào bổ nhiệm cấp đó xử lý kỷ luật.

e) Trư­ờng hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ trong nhiều cấp khi vi phạm kỷ luật thì Ban Chấp hành cấp Hội quản lý trực tiếp thảo luận kiểm điểm biểu quyết và ra quyết định kỷ luật đối với 2 hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo.

Các hội nghị xét kỷ luật đối với cán bộ hội viên chỉ có giá trị khi hội nghị đó có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên (đối với hội viên) hoặc 2/3 (hai phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc uỷ viên Ban Thư­ờng vụ (đối với uỷ viên Ban Chấp hành) và biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của quá 1/2 (quá nửa) tổng số hội viên hoặc uỷ viên Ban Chấp hành hoặc uỷ viên Ban Thư­ờng vụ Hội của cấp đó.

f) Quyền của cán bộ hội viên khi bị thi hành kỷ luật:

- Được trình bày vi phạm khuyết điểm của mình tr­ước hội nghị chi hội hoặc hội nghị Ban Chấp hành.

- Được tham gia biểu quyết hình thức kỷ luật của mình.

- Được khiếu nại về hình thức kỷ luật của mình lên Ban Kiểm tra hoặc Ban Chấp hành cấp trên. Thời gian khiếu nại kỷ luật không quá 3 tháng kể từ khi quyết định kỷ luật đ­ược công bố.

4. Đối với tổ chức Hội

a) Khiển trách cảnh cáo một tổ chức Hội hay một Ban Chấp hành Hội do Ban Chấp hành Hội cấp trên thảo luận xét biểu quyết với sự đồng ý của trên 1/2 (quá nửa) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành và trực tiếp ra quyết định kỷ luật.

b) Khiển trách cảnh cáo đối với Ban Thư­ờng vụ thì do Ban Chấp hành cùng cấp thảo luận biểu quyết với sự đồng ý của trên 1/2 ( quá nửa) số uỷ viên Ban Chấp hành.

c) Việc giải tán Ban Chấp hành Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định với sự đồng ý của quá 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

d) Việc giải tán tổ chức Hội do Ban Chấp hành Hội cấp trên trực tiếp xem xét quyết định với sự đồng ý của quá 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành.

III - Các b­ước tiến hành giải quyết một vụ kỷ luật

1. Kiểm tra tìm hiểu sự việc

a) Gặp gỡ và làm việc với cán bộ hội viên có dấu hiệu vi phạm và những ngư­ời những tổ chức có liên quan hoặc biết sự việc để nắm tình hình (có ghi biên bản) để giúp cho việc kết luận chính xác khách quan.

b) Xem xét các tài liệu chứng cứ liên quan; xác minh và kết luận những vi phạm khuyết điểm của cán bộ hội viên.

2. Tổ chức kiểm điểm

a) Sau khi có đủ hồ sơ để kết luận vi phạm khuyết điểm của cán bộ hội viên tổ chức Hội thì tổ chức Hội hoặc cấp Hội có thẩm quyền tổ chức Hội nghị để kiểm điểm thảo luận góp ý kiến cho cán bộ hội viên vi phạm khuyết điểm.

b) Ngư­ời vi phạm khuyết điểm trình bày bản tự kiểm điểm trư­ớc Hội nghị. Các thành viên của Hội nghị góp ý kiến phân tích nguyên nhân tính chất mức độ hậu quả của việc vi phạm và đề xuất hình thức kỷ luật.

c) Chủ toạ tóm tắt kết luận từng vấn đề có liên quan đến vi phạm kỷ luật mà Hội nghị đã đóng góp ý kiến.

d) Biểu quyết hình thức kỷ luật. Việc biểu quyết bằng giơ tay hay bỏ phiếu kín do Hội nghị quyết định.

Nếu cán bộ hội viên vi phạm khuyết điểm cố tình vắng mặt hoặc không tự giác kiểm điểm thì hội nghị chi hội hoặc Hội nghị Ban Chấp hành vẫn tổ chức họp để xét kỷ luật. Sau đó thông báo kết quả cuộc họp cho ng­ười vi phạm biết.

3. Gửi hồ sơ kỷ luật cho cấp có thẩm quyền xét và ra quyết định kỷ luật. Hồ sơ kỷ luật gồm:

a) Bản kiểm điểm của ng­ười vi phạm nếu ngư­ời vi phạm không viết bản tự kiểm điểm thì uỷ viên Ban Kiểm tra (đối với cán bộ) hoặc uỷ viên Ban Chấp hành chi hội (đối với hội viên) phụ trách vụ việc đó có báo cáo bằng văn bản ghi rõ lý do và nội dung vi phạm của cán bộ hội viên đó.

b) Báo cáo của Ban Kiểm tra hoặc cán bộ phụ trách công tác kiểm tra về vi phạm của cán bộ hội viên hoặc tổ chức Hội.

c) Biên bản các cuộc họp xét kỷ luật (ghi rõ thời gian thành phần số lượng ng­ười dự họp biểu quyết hình thức kỷ luật).

d) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật của cấp hội và các tài liệu xác minh có liên quan.

4. Công bố quyết định kỷ luật

Sau khi có quyết định kỷ luật cấp nào ký quyết định cấp đó công bố và trao (hoặc gửi theo đ­ường bư­u điện) quyết định cho ng­ười bị thi hành kỷ luật và cấp Hội hoặc tổ chức Hội trực tiếp quản lý cán bộ hội viên đó để thi hành.

Căn cứ Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội trên đây các cấp Hội triển khai thực hiện. Giao cho Ban Tổ chức - Cán bộ Trung ương Hội theo dõi đôn đốc việc thực hiện Hướng dẫn này.

Nơi nhận:

- Các tỉnh thành Hội;

- Các ban đơn vị TƯ Hội;

- Các vị ủy viên BCH TƯ Hội;

- Bộ Nội vụ;

- Lưu VT TCCB.


More...

Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh


HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH HỘI TÂY NINH                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                        +

       Số: 02/ CV.CTĐ                                  Tây Ninh ngày 01 tháng 10  năm 2007

  V/v: Quy định thời gian và mẫu

  báo cáo thành tích khen thưởng

                                   Kính gửi:  - Hội Chữ thập đỏ các huyện Thị Xã.                                                   - Hội Chữ thập đỏ các trường trực thuộc.


             Thực hiện theo Nghị định số: 121/2005/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 2005 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật sữa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;

Căn cứ theo Công văn số: 1668/BTĐKT-VP của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương ngày 28 tháng 8 năm 2007 vế việc hướng dẫn thực hiện báo cáo thành tích giấy chứng nhận;

Căn cứ theo công văn số: 307/TB-BTĐ của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tây Ninh ngày 07 tháng 09 năm 2007 về việc thay đổi mẫu báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng;

Căn cứ theo công văn số: 69/CV.CTĐ của Ban thường vụ Hội Chữ thập đỏ tỉnh Tây Ninh ngày 24 tháng 03 năm 2003 về việc kiện toàn công tác khen thưởng;

Để việc xét khen thưởng hàng năm được kịp thời và đúng quy định Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ tỉnh Tây Ninh tiếp nhận hồ sơ khen thưởng cụ thể như sau:

1/- Khen về thực hiện nhiệm vụ của đơn vị (nhiệm vụ thường xuyên):

a/ Đối với Kỷ niệm chương đề nghị Hội Chữ thập đỏ Việt Nam khen tặng mỗi năm xét 02 đợt:

- Đợt 01 vào dịp 8/5: Hồ sơ gởi về Tỉnh Hội chậm nhất là ngày 30/3.

- Đợt 02 vào dịp 23/11: Hồ sơ gởi về Tỉnh Hội chậm nhất là ngày 20/10.

b/ Đối với Cờ Thi đua Bằng khen Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Bằng khen Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng; Giấy khen của Tỉnh Hội: Hồ sơ gởi về Tỉnh Hội 01 đợt trước ngày 30/12.

2/- Khen về hoạt động chuyên đề: Đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh Bằng khen Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam Giấy khen của Tỉnh Hội: Hồ sơ gởi về Tỉnh Hội chậm nhất sau 15 ngày khi kết thúc hoạt động; Khen về Hiến máu nhân đạo hồ sơ gởi trước ngày 15/2 hằng năm; tỉnh tổng kết khen thưởng vào ngày 7/4 (ngày toàn dân Hiến máu tình nguyện).

3/- Khen về hoạt động đột xuất: (Hoạt động theo đợt phát động của Trung ương UBND tỉnh hoặc của Tỉnh Hội... dành cho tập thể cá nhân lập được thành tích xuất sắc).

- Hồ sơ gởi về Tỉnh Hội ngay sau khi kết thúc đợt phát động thi đua (không quá 10 ngày). Riêng đối với phong trào chăm lo Tết vì người nghèo hồ sơ gởi về tỉnh Hội chậm nhất là ngày 15/01 (âm lịch) hằng năm.

4/- Hồ sơ gởi gồm: (mỗi thứ 02 bộ)

+ Biên bản họp xét Thi đua - Khen thưởng.

+ Bản đề nghị khen thưởng.

+ Danh sách trích ngang.

+ Bản báo cáo thành tích của đơn vị hoặc cá nhân. (Riêng giấy khen của Tỉnh Hội không làm bản báo cáo thành tích).

Tất cả hồ sơ đề nghị trình các cấp khen phải làm theo mẫu và đánh máy trên tờ giấy A4 Có đầy đủ dấu và chữ ký (Có mẫu báo cáo thành tích kèm theo).

Đề nghị Hội Chữ thập đỏ các Huyện Thị xã các trường trực thuộc Tỉnh Hội triển khai thực hiện theo quy định này các đơn vị làm sai làm thiếu để chậm trễ công tác khen thưởng thì đơn vị hoàn toàn chịu trách nhiệm.

                    
                 TM. BAN THƯỜNG VỤ TỈNH HỘI

 Nơi nhận:                                                  PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

- Như trên.                                                                  (Đã ký)

- Lưu VP.                           L Ê QUANG TRUNG

  

More...

Mẫu khen thưởng (mẫu 1)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh


HỘI CHỮ THẬP ĐỎ ................      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    . . .......HỘI .............                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                        Tây Ninh ngày. . . . tháng. . . . năm. . . . 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH  

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG . . . . . . . . . . . . . . .(2)

I. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:

1. Đặc điểm tình hình: 

- Tên đơn vị:(Ghi đầy đủ không viết tắt)....................................................................

..............................................................................................................................................................

- Địa điểm trụ sở chính: ...............................................................................................                     

..............................................................................................................................................................

- Quá trình thành lập:....................................................................................................

..............................................................................................................................................................

- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: Phòng ban đơn vị trực thuộc; Tổng số cán bộ công chức nhân viên; Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên (trình độ chuyên môn nghiệp vụ...); các tổ chức Đảng đoàn thể; Những đặc điểm chính trị của đơn vị địa phương (về điều kiện tự nhiên xã hội); những thuận lợi khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ.................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

                 - Cơ sở vật chất: (3).........................................................................................................

..............................................................................................................................................................

2. Chức năng nhiệm vụ: (Những chức năng nhiệm vụ được giao (hoặc đảm nhận)       

..............................................................................................................................................................

II. Thành tích đạt được:

1. Thành tích của đơn vị:

Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao của đơn vị và đối tượng tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua-Khen thưởng Nghị định số: 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất chất lượng hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với các lần khen thưởng trước đây); Việc đổi mới công tác quản lý cải cách hành chính; các sáng kiến kinh nghiệm đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội đối vói Bộ ban ngành địa phương và cả nước.(4)................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

2. Các giải  pháp thực hiện đạt hiệu quả:

Những biện pháp trong tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất công tác. .............................................                      ..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác: (5)............................................................................          

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

4. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới: (nêu ngắn gọn) 

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận: (6)

Các danh hiệu

 thi đua

Hình thức

được khen

Số quyết định

ký hiệu

Ngày tháng năm ký quyết định khen thưởng

                  ............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

                                                              . . . . ngày . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . .

   Thủ trưởng đơn vị cấp trên                                       Thủ trưởng đơn vị    

 trực tiếp nhận xét xác nhận                                              (ký đóng dấu)       

. . . . . . . ngày . . . tháng. . .  năm 20. . .

             (ký đóng dấu)

                         

              Xác nhận của cấp trình khen

                           . . . . . . . . . ngày . . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . . . .

                                        (ký đóng dấu)  

Ghi chú: mẫu số 1:

(1): Báo cáo thành tích 03 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với cờ Thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của cấp Bộ ban ngành đoàn thể Trung ương tỉnh thành phố  trực thuộc Trung ương.

(2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng

(3): Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định lưu động; nguồn vốn (ngân sách tự có vay  ngân hàng...)

(4): Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm 05 năm trước thời điểm đề nghị) ví dụ:

+ Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh so sánh các tiêu chí: giá trị tổng sản lượng doanh thu lợi nhuận nộp ngân sách đầu tư tái sản xuất thu nhập bình quân; Số sáng kiến cải tiến kỹ thuật áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); Phúc lợi xã hội; Thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cục thuế tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương); Việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động...

+ Đối với trường học: Tổng số học sinh chất lượng và kết quả học tập; Số học sinh giỏi cấp huyện (quận thị xã thành phố thuộc tỉnh) cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung ương) cấp quốc gia; Số giáo viên giỏi các cấp; Số đề tài nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy...

+ Đối với bệnh viện: Tổng  số người khám chữa bệnh; Tổng số người được điều trị nội ngoại trú; Tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; Số người được khám miễn phí; Chất lượng khám chữa bệnh; Số đề tài nghiên cứu khoa học các sáng kiến áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế xã hội )...

(5): Việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng chính sách và pháp luật của Nhà nước; Chăm lo đời sống cho cán bộ nhân viên; Công tác xây dựng Đảng đoàn thể; Hoạt động xã hội từ thiện...

(6): Nêu các danh hiệu thi đua các hình thức khen thưởng đã được Đảng Nhà nước Bộ ban ngành đoàn thể Trung ương tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng hoặc phong tặng (ghi số quyết định ngày tháng năm ký quyết định)

More...

Mẫu khen thưởng (mẫu 2)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh


mẫu số 2: (tặng thưởng cho tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất)

HỘI CHỮ THẬP ĐỎ ................       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    . . .......HỘI .............                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                            Tây Ninh ngày. . . . tháng. . . . . năm. . .

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG . . . . . . . . . . . . . . (1)

I. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị: (2)

- Tên đơn vị (cá nhân) đề nghị khen thưởng:(Ghi đầy đủ không viết tắt)............

..............................................................................................................................................................

- Địa điểm trụ sở chính: ...............................................................................................                     

..............................................................................................................................................................

II. Thành tích đạt được:

Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu phục vụ chiến đấu; phòng chống tội phạm; phòng chống bão lụt; phòng chống cháy nổ; bảo vệ tài sản của nhà nước; bảo vệ tài sản tính mạng của nhân dân...) 

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

                  ............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

                                                                                 

          Thủ trưởng đơn vị cấp trên                                    Thủ trưởng đơn vị  (3)  

       trực tiếp nhận xét và xác nhận                                  (ký đóng dấu)                       

. . . . . . . . . ngày . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . .

                    (ký đóng dấu)

                       

                   Xác nhận của cấp trình khen

                         . . . . . . . . . ngày . . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . . . .

                                                     (ký đóng dấu)

Ghi chú: mẫu số 3: ( tặng thưởng theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề cho tập thể cá nhân)

(1): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ ngành địa phương; trường hợp xuất sắc tiêu biểu mới đề nghị thủ tướng chính phủ tặng cờ thi đua của Chính phủ Bằng khen của thủ tướng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương.

(2): Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh) ngày tháng năm sinh; quê quán nơi thường trú; nghề nghiệp chức vụ đơn vị công tác...

(3) Đối với cá nhân ký và ghi rõ họ tên.

HỘI CHỮ THẬP ĐỎ ................              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    . . .......HỘI .............                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                            Tây Ninh ngày. . . .  tháng. . . .  năm. . . . .  


BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG . . . . . . . . . . . . . . (1)

I. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị: (2)

- Tên đơn vị (cá nhân) đề nghị khen thưởng:(Ghi đầy đủ không viết tắt)............

..............................................................................................................................................................

- Địa điểm trụ sở chính: ...............................................................................................                     

..............................................................................................................................................................

II. Thành tích đạt được:

Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ) các chỉ tiêu về năng xuất chất lượng hiệu quả... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua; các biện pháp giải pháp đạt được thành tích xuất sắc mang lại hiệu quả kinh tế xã hội dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua...

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

                  ............................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

                                                                     

          Thủ trưởng đơn vị cấp trên                                    Thủ trưởng đơn vị  (3)  

       trực tiếp nhận xét xác nhận                                                 (ký đóng dấu)            

. . . . . . . . . ngày . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . .

                    (ký đóng dấu)

         
                      Xác nhận của cấp trình khen

                    . . . . . . . . . ngày . . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . . . .

                                           (ký đóng dấu)   Ghi chú: mẫu số 2: (tặng thưởng cho tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất)

(1): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng

(2): Đối với cá nhân ghi rõ: họ và tên (bí danh) ngày tháng năm sinh; quê quán nơi thường trú; nghề nghiệp chức vụ đơn vị công tác...

(3) Đối với cá nhân: ký và ghi rõ họ tên.

More...

Mẫu khen thưởng (mẫu 6)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh


Mẫu số 6 (dành cho cá nhân)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                             Tây Ninh ngày. . . . . .  . tháng. . . . . . năm. . . . . .

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG  . . . . . . . . . . . . . . . . .(2) 

I. Sơ yếu lý lịch:

- Họ và tên: .......................................................................................................................

- Bí danh (nếu có)............................. Nam (nữ):..............................................................         

- Ngày tháng năm sinh: ....................... /........................ /..................................................

- Quê quán: (3)xã .......................... Huyện .......................... Tỉnh ....................................

- Nơi thường trú:...................................................................

- Đơn vị công tác:.................................................................

- Chức vụ hiện nay:.................................................

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:............................................

..............................................................................................................................................................

- Ngày vào Đảng chính thức (hoặc ngày tham gia công tác các đoàn thể):...................

..............................................................................................................................................................

- Quá trình công tác: (4).......................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

- Những khó khăn thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ:.............         

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

II. Thành tích đạt được:

1. Sơ lược thành tích của đơn vị: (5).......................................                      ..............................................................................................................................................................                      ..............................................................................................................................................................                      ..............................................................................................................................................................                      ..............................................................................................................................................................                      .......................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

2. Thành tích đạt được của cá nhân: (6)............................        

- Quyền hạn nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: .....................

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................         

- Thành tích đạt được: ........................................................    

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận: (7)

Các danh hiệu

 thi đua

Hình thức

được khen

Số quyết định

ký hiệu

Ngày tháng năm ký quyết định khen thưởng

                  ............................................................................................................................................

   ...........................................................................................................................................................

                 

 Thủ trưởng đơn vị xác nhận đề nghị                   Người báo cáo thành tích  . . ngày. . . . .tháng. . . . . năm. . . .. . .                            (ký ghi họ và tên)        

                (ký đóng dấu)                                                  

                                                                                                 

Xác nhận của cấp trình khen

. . . . . . . . . ngày. . . . .tháng. . . . . năm. . . .. . .                  

(ký đóng dấu)  

Ghi chú: Mẫu số 6 (dành cho cá nhân)

(1): Báo cáo thành tích khen thưởng Kỷ niệm chương đối với 05 năm cho cán bộ Hội Chuyên trách và uỷ viên Ban chấp hành 10 năm cho Hội viên Thanh thiếu niên Chữ thập đỏ và người tình nguyện và cán bộ Hội kiêm nhiệm - Hội viên bao gm: hội viên hoạt động hội viên danh dự hội viên tán trợ); 01 năm đối với Bằng khen của cấp Bộ ban ngành đoàn thể Trung ương tỉnh thành phố  trực thuộc Trung ương.

(2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

(3): Đơn vị hành chính: xã (phường thị trấn); huyện (quận thị xã thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương)

(4): Nêu tóm tắt quá trình công tác và thời gian giữ chức vụ chính.

(5): Đối với cán bộ làm công tác quản lý nêu tóm tắt thành tích của đơn vị riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh báo cáo thêm việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước  (có xác nhận của cục thuế  tỉnh thành phố nơi đơn vị có trụ sở chính).

(6): Nêu thành tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về chất lượng hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp đổi mới công tác quản lý những ý tư ởng sáng kiến kinh nghiệm; việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng chính sách và pháp luật của Nhà nước; Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội từ thiện...)

 (7): Nêu các hình thức khen thưởng đã được Đảng Nhà nước Bộ ban ngành đoàn thể Trung ương tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng (ghi số quyết định ngày tháng năm ký


More...

Mẫu khen thưởng (mẫu 7)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                     Tây Ninh ngày. . . . .  . tháng. . . . . năm. . . .

BÁO CÁOTHÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .(2) 

I. Sơ lược đặc điểm tình hình của đơn vị:

1. Đặc điểm   tình hình: 

- Tên đơn vị:.................................................................................................................

........................................................................................................................................................

- Địa điểm trụ sở chính: .............................................................................................                           

- Quá trình thành lập:...................................................................................................

........................................................................................................................................................

- Tóm tắt cơ cấu tổ chức:..........................................................

+ Phòng: .................................... ; Ban:.. ...............................

+ Đơn vị trực thuộc:...............................................................

+ Tổng số cán bộ công chức nhân viên (hội viên):.....................

+ Chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên (hội viên): (trình độ chuyên môn nghiệp vụ.....):             

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

- Các tổ chức Đảng Đoàn thể:.................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

+ Những đặc điểm chính của đơn vị địa phương:(về điều kiện tự nhiên xã hội):......         

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

- Cơ sở vật chất:.....................................................................

2. Chức năng nhiệm vụ được giao: ( Những chức năng nhiệm vụ được giao (hoặc đảm nhận)   

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

II. Thành tích đạt được trong các năm qua: (3)

1. Thống kê thành tích của đơn vị trong các năm qua:

......................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

2. Những biện trong tổ chức thực hiện và những nguyên nhân đạt được thành tích:............................................................................................. .......................................................................................................................................

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác: (4)...........................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

4. Phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới: (nêu ngắn gọn)............

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

III. Kết quả khen thưởng:

Các danh hiệu

 thi đua

Hình thức

được khen

Số quyết định

ký hiệu

Ngày tháng năm ký quyết định khen thưởng

                  ......................................................................................................................................

........................................................................................................................................................

                       

                                                    

         Thủ trưởng đơn vị cấp trên                                 Thủ trưởng đơn vị    

       trực tiếp nhận xét và xác nhận                                (Ký đóng dấu)           

. . . . . . . . . ngày . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . .

                  (Ký đóng dấu)

 Xác nhận của cấp trình khen

      . . . . . . . . . ngày . . . . . . . tháng. . . . . . năm 20. . . . . . .

             (Ký đóng dấu)   Ghi chú : Mẫu số 7 (dành cho tập thể)

(1): Báo cáo thành tích 01 năm đối với Cờ Bằng khen của Chủ tịch Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam .

(2): Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng.

(3): Tuỳ theo hình thức đề nghị khen thưởng nêu các tiêu chí cơ bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị - nhân đạo - xã hội của đơn vị (Có so sánh với các năm trước (hoặc 05 năm hoặc 01 năm trước thời điểm đề nghị).

(4): Việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng chính sách và pháp luật của nhà nước: chăm lo đời sống cán bộ nhân viên; công tác xây dựng đảng đoàn thể.......

(5): nêu các danh hiệu thi đua các hình thức khen thưởng đã được Đảng Nhà nước bộ ban ngành đoàn thể Trung ương tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương tặng thưởng (Ghi rõ số quyết định ngày tháng năm ký quyết định).

More...

Mẫu khen thưởng (mẫu 8)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh

Mẫu khen thưởng (mẫu 8)


Mẫu số 8: dành cho cá nhân

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                  . . . . . . . . Ngày. . . . .tháng . . . năm 20. . . . .

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG . . .  . . . . .  . . . . .

(Phong trào Hiến máu nhân đạo)

I.Sơ lược đặc điểm tình hình:

- Họ và tên:.................................................................. Phái:................

- Ngày tháng năm sinh:............................................................

- Quê quán:     ...........................................................................

- Nơi thường trú: ......................................................................

- Nghề nghiệp:.........................................................................

- Chức vụ nơi công tác hiện nay:..............................................  

.........................................................................................................................................

- Nhiệm vụ:..................................................................   

II. Thành tích đạt được:

Đến nay đã được:. . . . . . . . . . .      lần Hiến máu nhân đạo.

Gồm:

- Lần 1: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . . .

- Lần 2: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 3: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 4: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 5: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 6: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 7: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 8: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 9: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 10: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 11: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 12: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 13: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 14: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 15: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 16: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 17: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 18: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 19: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

- Lần 20: Ngày. . . . . ./. . . . ./ . . . . .Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . .

. . . . .  . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . .. . . . .. . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . .        

III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận:

STT

Hình thức đã được khen

Số quyết định

Ngày tháng năm

ký quyết định

Nay đề nghị Ban Chỉ đạo vận động Hiến máu nhân đạo các cấp xem xét tặng :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .  . . . .  của . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Xin trân trọng cảm ơn.

  Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp                          Người viết thành tích

               nhận xét xác nhận                                                (ký ghi rõ họ tên)

. . . . . . .  Ngày. . . . tháng . .  năm 20. . . . .

              (ký tên đóng dấu)

  

Xác nhận của cấp trình khen

. . . . . . . . Ngày. . . . .tháng . . . năm 20. . . . .

(ký tên đóng dấu)

More...

Mẫu khen thưởng (mẫu 9)

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh

Mẫu khen thưởng (mẫu 9)

Mẫu số 9: dành cho tập thể

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                              . . . . . . . . Ngày. . . . .tháng . . . năm 20. . . . .

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG . . .  . . . . .  . . . . .

(Phong trào Hiến máu nhân đạo)

I.Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:

1. Đặc điểm tình hình:

- Tên đơn vị: (ghi đầy đủ không viết tắt).......................................

- Địa điểm trụ sở chính:................................................................

- Quá trình thành lập:.............................................................        

- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: .............................................................

+ Phòng:.............................. Ban: .....................................

+ Đơn vị trực thuộc:.........................................................

+ Tổng số cán bộ:.................................................................

+ Chất lượng đội ngũ:                                                      

+ Những thuận lợi khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ:.............      

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

2. Chức năng nhiệm vụ:.............................................................

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................         

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................         

II. Thành tích đạt được:

1. Báo cáo thành tích:

-Đến nay đã có:. . . . . . . . lượt người tham gia tình ngưyện Hiến máu nhân đạo; với:. . . . .  . . . . . .   đơn vị máu; Đạt: . . . . . .  . . % so với chỉ tiêu ban đầu.

-Gồm:

+ Lần 1: Ngày. . . ./. . . ./ . . . . Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . . Đạt:. . . . . đv

+ Lần 2: Ngày. . . ./. . . ./ . . . . Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . . Đạt:. . . . . đv

+ Lần 3: Ngày. . . ./. . . ./ . . . . Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . . Đạt:. . . . . đv

+ Lần 4: Ngày. . .  /. . . ./ . . . . Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . . Đạt:. . . . . đv

+ Lần 5: Ngày. . .  /. . . ./ . . . . Nơi tiếp nhận: . . . . . . . . . Đạt:. . . . . đv

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................         

2. Những biện pháp và nguyên nhân đạt được:..........................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

3. Phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới:(nêu ngắn gọn)...........................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

III. Các hình thức khen thưởng đã được ghi nhận:

STT

Hình thức đã được khen

Số quyết định

Ngày tháng năm

ký quyết định

Nay đề nghị Ban Chỉ đạo vận động Hiến máu nhân đạo các cấp xem xét tặng :. . . . . . . . . . . . . . . của . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Trân trọng cảm ơn.

   Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp                         Người viết thành tích

          nhận xét xác nhận                                                 (ký ghi rõ  họ tên)

. . . . . . .  Ngày. . . . tháng . .  năm 20. . . . .

              (ký tên đóng dấu)

  

  

Xác nhận của cấp trình khen

. . . . . . . . Ngày. . . . .tháng . . . năm 20. . . . .

(ký tên đóng dấu)

More...

THÔNG TƯ Số: 72 /2008/TT-BTC

By Hội Chữ thập đỏ Tây Ninh


THÔNG TƯ Số: 72 /2008/TT-BTC THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động tiếp nhận phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo

BỘ TÀI CHÍNH                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-----------

Số: 72 /2008/TT-BTC                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                               -----------------------------------------

                                                                        Hà Nội ngày 31 tháng 07  năm 2008

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng  5 năm 2008 của Chính phủ về vận động tiếp nhận phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo

                                                 -----------------------------

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/05/2008 của Chính phủ về vận động tiếp nhận phân phối sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điểm như sau:

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện những nội dung liên quan trong việc tổ chức vận động tiếp nhận phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

1.2. Các khoản kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương cho các địa phương hỗ trợ từ ngân sách các địa phương khác cho các địa phương bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng hỗ trợ từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong phạm vi ngân sách địa phương; các khoản hỗ trợ bằng hiện vật từ Dự trữ quốc gia không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.

2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

2.1. ‘‘Ban Cứu trợ là Ban vận động và tiếp nhận tiền hàng cứu trợ được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. ‘‘Cơ quan thông tin đại chúng gọi tắt là các cơ quan Báo Đài ở trung ương và địa phương (Báo Lao động Báo Công an Nhân dân Báo Tuổi trẻ Thông Tấn xã Việt Nam Đài Truyền hình Việt Nam Đài Tiếng nói Việt Nam ...và các cơ quan Báo Đài ở địa phương).

2.3. ‘‘Hàng cứu trợ là các sản phẩm hàng hoá bao gồm: các loại thực phẩm nước uống quần áo hàng gia dụng thuốc chữa bệnh sách vở các loại vật tư phục vụ sản xuất sửa chữa xây dựng các công trình phúc lợi xã hội sửa chữa khôi phục nhà cửa của nhân dân bị hư hại do thiên tai.

2.4. ‘‘Tiền cứu trợ là khoản tiền huy động được từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đóng góp để thực hiện công tác cứu trợ đối với các địa phương các hộ gia đình cá nhân bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo.

3. Nguyên tắc mức đóng góp và sử dụng các nguồn hỗ trợ

            3.1. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức cá nhân trong nước ngoài nước đóng góp để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo theo nguyên tắc tự nguyện với lòng hảo tâm.

            3.2. Møc ®ãng gãp: các tổ chức cơ quan không qui định mức đóng góp tối thiểu để ép buộc đối với từng đối tượng tham gia ®ãng gãp.

            3.3. Việc đóng góp hỗ trợ có thể thực hiện ở cơ quan nơi cán bộ công chức làm việc; đóng góp ở tổ dân phố thôn bản và có thể đóng góp nhiều lần.

3.4. Toàn bộ nguồn tiền và hàng cứu trợ huy động được qua cuộc vận động cứu trợ phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng cho mục tiêu khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; không sử dụng cho các mục tiêu khác. 

4. Các tổ chức đơn vị tiếp nhận phân phối tiền hàng cứu trợ

4.1. Các tổ chức đơn vị được tiếp nhận và tổ chức phân phối tiền hàng cứu trợ: theo qui định tại Điều 5 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/05/2008 của Chính phủ;

4.2. Riêng các tổ chức đơn vị sau đây thực hiện theo qui định tại Điểm b Khoản 3 Điều 9 được tiếp nhận nhưng không tổ chức phân phối tiền hàng cứu trợ:

a) Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương qui định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/05/2008 của Chính phủ; được tiếp nhận tiền hàng cứu trợ do các tổ chức cá nhân trong nước ngoài nước ủng hộ các địa phương các nạn nhân gia đình của nạn nhân bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng; không tổ chức phân phối tiền hàng cho các địa phương cá nhân (trừ những khoản tiền hỗ trợ trực tiếp cho các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo theo địa chỉ); thực hiện giao nộp các khoản đóng góp cho Ban Cứu trợ cùng cấp.

b) Các tổ chức đơn vị ở trung ương địa phương (theo qui định tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/05/2008 của Chính phủ) được cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp cho phép tiếp nhận tiền hàng cứu trợ thực hiện nộp các khoản đóng góp cho Ban Cứu trợ cùng cấp.

c) Các tổ chức cơ quan doanh nghiệp xã phường thôn bản tổ dân phố tổ chức tiếp nhận tiền hàng cứu trợ của tập thể cá nhân thuộc đơn vị mình đóng góp nộp các khoản đóng góp trực tiếp cho Ban Cứu trợ cùng cấp.

5. Về thành lập và nhiệm vụ của Ban Cứu trợ và các tổ chức cơ quan tiếp nhận tiền hàng cứu trợ

5.1. Thẩm quyền quyết định thành lập Ban Cứu trợ:

Ban Cứu trợ các cấp được thành lập theo qui định tại Điều 6 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ.

5.2. Nhiệm vụ của Ban Cứu trợ và các cơ quan tiếp nhận tiền hàng cứu trợ:

a) Ban Cứu trợ thực hiện các nhiệm vụ theo qui định tại Điều 8 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ.

b) Ban Cứu trợ trực tiếp tiếp nhận các khoản đóng góp bằng tiền kim khí quí đá quí các loại vật tư hàng hoá (gạo mỳ ăn liền thực phẩm nước uống...) và chịu trách nhiệm quản lý phân phối kịp thời tiền hàng cứu trợ đến các địa phương nhân dân các vùng bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng đảm bảo đúng mục đích đúng đối tượng theo qui định tại Điều 10 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ.

c) Hướng dẫn các Đoàn cứu trợ tổ chức cá nhân cứu trợ làm các thủ tục giao tiền hàng cho Ban Cứu trợ theo qui định của Ban Cứu trợ đảm bảo công khai và minh bạch.

d) Trong trường hợp các tổ chức cá nhân hỗ trợ trực tiếp cho các nạn nhân gia đình nạn nhân các đối tượng bảo trợ xã hội cần sự giúp đỡ thì Ban Cứu trợ có trách nhiệm hướng dẫn để các tổ chức cá nhân đó chuyển trực tiếp số tiền hàng cứu trợ đến các đối tượng theo yêu cầu của các tổ chức cá nhân cứu trợ.

đ) Để tạo điều kiện đưa nhanh hàng cứu trợ đến các địa phương và các đối tượng cần cứu trợ Ban Cứu trợ hướng dẫn tạo điều kiện để các tổ chức cá nhân  vận chuyển hàng hoá đến Ban Cứu trợ của cấp tỉnh cấp huyện cấp xã của các địa phương bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng.

6. Quy định về tiếp nhận phân phối và sử dụng tiền hàng cứu trợ

6.1. Qui định về tiếp nhận và quản lý nguồn cứu trợ bằng tiền:

Việc tiếp nhận và quản lý nguồn cứu trợ bằng tiền để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng được thực hiện theo qui định tại Khoản 1 Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ; trong đó:        

a) Qui định về mở tài khoản để tiếp nhận tiền cứu trợ

- Ban Cứu trợ của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.

- Ban Cứu trợ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước tỉnh Ban Cứu trợ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện và cấp xã mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước huyện.

- Ban Cứu trợ của Hội Chữ thập đỏ các cấp Quỹ xã hội quỹ từ thiện được mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước.

- Các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương; các tổ chức đơn vị được phép tiếp nhận tiền hàng cứu trợ được mở tài khoản ở Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để quản lý các khoản tiền ủng hộ của các tổ chức cá nhân để khắc phục hậu quả trong thời gian thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng xảy ra và số tiền ủng hộ của các tổ chức cá nhân đóng góp ủng hộ trong năm; khi có phát sinh trên tài khoản này phải thực hiện chuyển vào tài khoản của Ban Cứu trợ các cấp chậm nhất trong ngày làm việc của ngày hôm sau đối với số tiền đóng góp ủng hộ thu được trong thời gian phát động cuộc vận động; và định kỳ 7 ngày nộp vào tài khoản của Ban Cứu trợ các cấp đối với số tiền đóng góp ủng hộ phát sinh ngoài thời gian phát động cuộc vận động (các cơ quan ở trung ương chuyển vào tài khoản của Ban Cứu trợ Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cơ quan thuộc địa phương thì chuyển vào tài khoản của Ban Cứu trợ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh hoặc cấp huyện).

 - Các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương mở sổ chi tiết hoặc mở thêm một tài khoản để theo dõi riêng số tiền ủng hộ của các tổ chức cá nhân thu được qua các cuộc vận động giúp đỡ các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo để hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng theo địa chỉ; số tiền thu được không phải chuyển vào tài khoản của Ban Cứu trợ các cấp.

- Các cơ quan đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ tổ chức thu tiền cứu trợ có trách nhiệm nộp vào tài khoản của Ban Cứu trợ cùng cấp.

b) Kho bạc nhà nước Ngân hàng thương mại thực hiện tiếp nhận các nguồn tiền hỗ trợ thực hiện chi trả từ tài khoản tiền gửi của Ban Cứu trợ theo quyết định của chủ tài khoản và không thu phí thanh toán đối với các khoản hỗ trợ.

6.2. Qui định về tiếp nhận và quản lý nguồn cứu trợ bằng hiện vật:

Việc tiếp nhận và quản lý nguồn cứu trợ bằng hiện vật để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng được thực hiện theo qui định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ; trong đó:

a) Các tổ chức cơ quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận hàng cứu trợ có trách nhiệm tạo mọi điều kiện và thực hiện các thủ tục giao nhận hàng theo đúng qui định để các tổ chức cá nhân cứu trợ đưa được hàng cứu trợ đến địa điểm giao hàng hoặc giao hàng cứu trợ trực tiếp cho người dân đảm bảo thuận lợi nhanh chóng.

b) Căn cứ điều kiện cụ thể Ban Cứu trợ các cấp qui định và có văn bản hướng dẫn các đơn vị liên quan thành lập các điểm tiếp nhận hàng cứu trợ trên cơ sở điều kiện giao thông đi lại thuận lợi; tận dụng kho chứa hàng của cơ quan; trường hợp không có nơi tập kết hàng thuận lợi không có kho chứa hàng thì cơ quan tổ chức tiếp nhận hàng cứu trợ thuê kho tàng bến bãi hoặc địa điểm dựng lều trại để tiếp nhận nhanh hàng cứu trợ không để ứ đọng ách tắc.

c) Trường hợp cần cứu trợ khẩn cấp và để giải phóng nhanh hàng hoá cứu trợ tại điểm tiếp nhận Ban Cứu trợ cần quyết định phân phối ngay hàng cứu trợ thiết yếu cho các đối tượng được hỗ trợ.

d) Trường hợp cứu trợ bằng vàng bạc kim khí quí đá quý thì Ban Cứu trợ bán số vàng bạc kim khí quí đá quý đó cho Ngân hàng Thương mại hoặc tổ chức bán đấu giá và nộp tiền thu được vào tài khoản của Ban Cứu trợ cùng cấp.

6.3. Phân phối sử dụng nguồn tiền hàng cứu trợ

a) Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan qui định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ tổ chức phân phối tiền hàng cứu trợ cho các địa phương và nhân dân bị thiệt hại đảm bảo công bằng minh bạch.

b) Việc sử dụng tiền hàng cứu trợ thực hiện theo qui định tại Khoản 1 2 3 Điều 11 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ.

c) Tiền hàng hỗ trợ cho các nạn nhân thân nhân của nạn nhân bị ảnh hưởng của thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng v.v... phải được ký nhận trực tiếp đầy đủ của từng đối tượng; trường hợp vì lý do nào đó không ký nhận trực tiếp thì người nhận phải ghi rõ là ký thay. 

7. Quản lý tài chính

7.1. Tiền hàng cứu trợ phải được quản lý sử dụng đúng mục đích ưu tiên hỗ trợ khẩn cấp cho dân sinh nhằm ổn định cuộc sống trước mắt cũng như lâu dài cho những người bị nạn.

7.2. Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận động tiếp nhận vận chuyển phân phối tiền hàng cứu trợ được xử lý như sau:

a) Tiền thuê kho bến bãi tiếp nhận vận chuyển hàng cứu trợ của các đơn vị khi được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Các khoản công tác phí phát sinh (tiền ăn tiền thuê phòng nghỉ tiền mua vé phương tiện đi lại):

- Đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ vận động tiếp nhận vận chuyển phân phối tiền hàng cứu trợ mà những đơn vị này thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thường xuyên hoặc được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thì sử dụng dự toán được giao của đơn vị để chi trả. Trường hợp chi phí cho công tác phí và các khoản chi phí khác liên quan phát sinh lớn ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị thì đơn vị báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

- Đối với các đơn vị được giao nhiệm vụ vận động tiếp nhận vận chuyển phân phối tiền hàng cứu trợ mà những đơn vị này không thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ thì sử dụng kinh phí của đơn vị để thực hiện.

c) Các đơn vị thực hiện nhiệm vụ vận động tiếp nhận vận chuyển phân phối tiền hàng cứu trợ không sử dụng nguồn tiền hàng cứu trợ tiếp nhận được để chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình vận động tiếp nhận vận chuyển phân phối tiền hàng cứu trợ.

7.3. Đối với các khoản chi phí phát sinh trong việc vận động đóng góp tiếp nhận vận chuyển hàng cứu trợ chuyển tiền của các cơ quan thông tin đại chúng để giúp đỡ các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo sử dụng bằng nguồn kinh phí của đơn vị không sử tiền ngân sách nhà nước để chi trả.   

7.4. Nguồn cứu trợ sử dụng qua từng đợt còn dư được chuyển sang kỳ sau năm sau để sử dụng tiếp cho khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng; không sử dụng cho mục tiêu khác.

8. Chế độ báo cáo

8.1. Ban Cứu trợ cấp tỉnh thực hiện báo cáo và hướng dẫn Ban Cứu trợ cấp huyện cấp xã thực hiện chế độ báo theo qui định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ.

8.2. Kết thúc cuộc vận động Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lập báo cáo kết quả cuộc vận động gửi Thủ tướng Chính phủ và các Bộ ngành liên quan theo qui định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14/5/2008 của Chính phủ.

8.3. Kết thúc năm ngân sách Ban Cứu trợ các cấp lập báo cáo tiếp nhận và sử dụng kinh phí hỗ trợ lấy xác nhận của Kho bạc nhà nước (trường hợp Ban Cứu trợ mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước) báo cáo với cơ quan tài chính cùng cấp số tiền hàng thu được qua cuộc vận động; số tiền hàng đã phân bổ; số tiền hàng hiện còn chưa phân bổ. Các đơn vị được hỗ trợ kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng theo chế độ tài chính hiện hành cho cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp ghi thu ghi chi qua ngân sách nhà nước theo qui định của Luật ngân sách nhà nước.

8.4. Biểu mẫu báo cáo theo phụ lục (đính kèm).  

9. Quy định về thực hiện công khai các khoản huy động đóng góp (tiền hàng) để thực hiện cứu trợ 

9.1. Các cơ quan tổ chức thực hiện công khai:

a) Ban Cứu trợ của Uỷ ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; cơ quan thông tin đại chúng của Trung ương địa phương; Uỷ ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Chữ thập đỏ các cấp ở địa phương.

b) Các Quỹ xã hội quỹ từ thiện quy định tại Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Quỹ xã hội quỹ từ thiện.

c) Các cơ quan tổ chức tiếp nhận tiền hàng cứu trợ của tập thể cá nhân thuộc đơn vị mình đóng góp.

9.2. Nội dung công khai:

a) Đối với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; các Quỹ xã hội quỹ từ thiện ở trung ương: thực hiện công khai chi tiết số tiền hàng của từng tổ chức cá nhân đã đóng góp; số tiền hàng đã chuyển cho các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng; số tiền hàng còn dư tại thời điểm công khai.

b) Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; các Quỹ xã hội quỹ từ thiện các cấp ở địa phương: thực hiện công khai chi tiết số tiền hàng của từng tổ chức cá nhân đã đóng góp; số tiền hàng đã chuyển cho các quận huyện; cho các xã phường bị thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng; số tiền hàng còn dư thời điểm công khai.

c) Hội Chữ thập đỏ Việt Nam có trách nhiệm thực hiện công khai đối với số tiền hàng ủng hộ các quốc gia khác bị thiên tai như qui định đối với tiền hàng cứu trợ trong nước.   

d) Cơ quan thông tin đại chúng của trung ương địa phương thực hiện công khai số tiền hàng ủng hộ của các tổ chức cá nhân để giúp đỡ các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo; số tiền hàng đã hỗ trợ; số tiền còn dư chưa sử dụng.

đ) Các cơ quan tổ chức tiếp nhận tiền hàng cứu trợ của tập thể cá nhân thuộc đơn vị mình thực hiện công khai số tiền hàng thu được; số tiền hàng đã chuyển cho Ban Cứu trợ cùng cấp; số tiền hàng còn dư tại thời điểm công khai (nếu có).

e) Các cơ quan đơn vị tổ chức phân phối sử dụng tiền hàng cứu trợ thực hiện công khai đối tượng hỗ trợ chính sách hỗ trợ và mức hỗ trợ cho các đối tượng.

9.3. Hình thức công khai: có thể lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai sau: 

a) Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan; trang thông tin điện tử của cơ quan (nếu có);

b) Phát hành ấn phẩm; 

c) Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương;

9.4. Thời điểm và thời gian công khai:

a) Thời điểm công khai: chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc cuộc vận động (đối với các cơ quan thông tin đại chúng) và kết thúc việc phân phối tiền hàng cứu trợ đối với các tổ chức cơ quan có nhiệm vụ phân phối tiền hàng cứu trợ.

b) Thời gian công khai: niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan ít nhất là 15 ngày; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng: 3 số liên tiếp trên Báo viết; 3 ngày liên tiếp trên chương trình của Đài Phát thanh Đài Truyền hình

10. Về kiểm tra việc tiếp nhận quản lý phân phối tiền hàng cứu trợ

10.1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan liên quan định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thu chi tiền hàng cứu trợ cho nhân dân và các địa phương bị thiệt hại do thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng theo quy định của pháp luật.

10.2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cùng cấp kiểm tra việc thực hiện vận động tiếp nhận phân phối tiền hàng cứu trợ và tổ chức cứu trợ cho nhân dân bị thiệt hại do thiên tai hoả hoạn sự cố nghiêm trọng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

10.3. Các cơ quan tiếp nhận phân phối tiền hàng cứu trợ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng từ liên quan trong việc tiếp nhận quản lý phân phối tiền hàng cứu trợ khi các cơ quan kiểm tra yêu cầu.

10.4. Trường hợp các cơ quan tổ chức đơn vị tiếp nhận phân phối sử dụng tiền hàng cứu trợ sai mục đích đối tượng; báo cáo sai sự thật; lợi dụng công tác cứu trợ để huy động đóng góp nhằm mục đích vụ lợi thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.

11. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Những qui định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung kịp thời./.

Nơi nhận:                                                                    KT. BỘ TRƯỞNG

- Văn phòng Trung ương Đảng;                                   THỨ TRƯỞNG

- VP Quốc hội;                                                                 (đã ký)

- VP Chủ tịch nước;                                            Nguyễn Công Nghiệp

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;                                          - Toà án nhân dân tối cao;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc CP;        - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- HĐND UBND các tỉnh TP trực thuộc TW;

- Sở Tài chính các tỉnh thành phố trực thuộc TW;

- Công báo Website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;

- Website Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT Vụ NSNN.

More...